THỜI GIAN LÀ VÀNG

Xuống cuối trang

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Người đang truy cập vào Diễn đàn của Trường THPT Nam Sách II là ai?
Một cựu học sinh
Một học sinh đang học
Một giáo viên của trường
Một giáo viên trường khác
Một học sinh trường khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • xin chào bạn:

    0 khách và 0 thành viên

    TIN THẾ GIỚI

    Chào mừng quý vị đến với Trường THPT Nam Sách II - Hải Dương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 13. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đông Thi
    Ngày gửi: 08h:48' 07-10-2009
    Dung lượng: 18.5 MB
    Số lượt tải: 354
    Số lượt thích: 0 người
    Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất
    phân bón.
    Bài 13


    I. Nguyên lý sản xuất phân vi sinh:
    II. Một số loại phân bón thường dùng:
    1. Phân vi sinh vật cố định đạm:
    2. Phân vi sinh chuyển hoá lân:
    3. Phân vi sinh chuyển hoá chất hữu cơ:
    CỦNG CỐ
    1. Thế nào là phân vi sinh vật?
    2. Nêu đặc điểm và cách sử dụng của phân vi sinh vật cố định đạm ?
    3. Nêu đặc điểm và cách sử dụng của phân vi sinh vật chuyển hóa lân?
    4. Nêu ý nghĩa thực tế của viêc bón phân vi sinh vật chuyển hóa chất hữu cơ ?
    I. Nguyên lý sản xuất phân vi sinh:
    Công nghệ vi sinh: Khai thác các hoạt động sống của VSV để sản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ
    con người.
    - Nguyên lý:
    + Nhân giống chủng VSV đặc hiệu.
    + Trộn chung với chất nền.
    - Quy trình sản xuất:
    Phân lập & nhân các chủng VSV đặc hiệu.

    Trộn đều các chủng VSV đặc hiệu với chất nền.

    Phân VSV đặc hiệu.
    Một số điểm cần chú ý khi sử dụng phân vi sinh vật:
    - Phân vi sinh sản xuất trong nước thường được sử dụng
    bằng cách trộn với hạt giống đã được vẩy nước để làm ẩm hạt trước
    khi gieo 10-20 phút.
    - Nồng độ sử dụng :100 kg hạt giống trộn với 1 kg phân vi sinh vật.
    - Các chế phẩm sử dụng trong nước thường không cất giữ được lâu. Sau từ 1-6 tháng, họat tính của các vi sinh vật trong chế phẩm giảm mạnh
    Vì vậy khi sử dụng cần xem kỹ ngày sản xuất và thời gian sử dụng được ghi trên bao bì.
    Chế phẩm vi sinh vật là một vật lịêu sống, nếu cất giữ
    trong điều kiện nhiệt độ cao hơn 30 0 C hoặc ở nơi có ánh sáng
    chiếu vào trực tiếp thì một số vi sinh vật bị chết
    Do đó hiệu quả của chế phẩm bị giảm sút. Cần cất giữ phân vi sinh vật ở nơi mát và không bị ánh nắng chiếu vào
    Phân vi sinh vật thường chỉ phát huy tác dụng trong những điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp.
    Thường chúng phát huy tốt ở các chân đất cao, đối với các lọai cây trồng cạn.
    DẶN DÒ
    - Trả lời các câu h ỏi / SGK.
    - Đọc thông tin bổ sung cuối bài.
    - Tiếp tục theo dõi cây trồng chuẩn bị tiết sau thực hành.
    HẾT GIỜ RỒI CÁC BẠN ƠI !!!
    Về lớp thôi
    TẬP THỂ LỚP KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ !!!
    1. Phân vi sinh cố định đạm:
    - Phân vi sinh cố định đạm là lọai phân bón chứa các nhóm vi sinh vật cố định đạm.
    II. Một số loại phân bón thường dùng:
    Ví dụ: Phân Nitragin,
    phân Azogin…
    Nitragin:

    Là lọai phân bón có chứa vi sinh vật nốt sần trên cây họ đậu.
    Thành phần của nitragin:

    Chất nền( than bùn)
    Vi sinh vật nốt sần trên cây họ đậu
    Các chất khóang và nguyên tố vi lượng
     Hiện nay quy trình sản xuất Nitragin trên nền than bùn đã được hòan thiện .
     Nitragin có dạng bột màu nâu sẫm.
    2.Azogin:

    Là lọai phân bón có chứa vi sinh vật cố định đạm sống hội sinh với lúa.
    1 gam Azogin có thể trộn với mầm mạ trước khi
    gieo hoặc có thể bón trực tiếp vào đất
    2. Phân vi sinh vật chuyển hóa lân:
    Là lọai phân bón có chứa các nhóm vi sinh vật chuyển hóa lân.
    Ví dụ:
    Phân Photphobacterin, phân lân hữu cơ vi sinh…
    a. Photphobacterin:

    - Là lọai phân bón có chứa các vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ. Photphobacterin có thể dùng để tẩm hạt hoặc bón trực tiếp vào đất.
    b. Phân lân hữu cơ vi sinh :

    - Là lọai phân bón chứa các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa lân khó tan thành dạng lân dễ tan.
    Trong mỗi gam phân lân hữu cơ vi sinh có chứa khỏang 0.5 tỉ tế bào vi sinh vật.
    Phân lân hữu cơ vi sinh có dạng bột, màu đen và được bón trực tiếp vào đất.
    Thành phần của phân lân hữu cơ vi sinh ( Việt Nam):
     Than bùn
     Bột photphorit hoặc apatit
    ( là 2 lọai quặng có chứa photpho)
     Các nguyên tố khóang và vi lượng.
    3. Phân vi sinh vât chuyển hóa chất hữu cơ:

    Là lọai phân bón có chứa các vi sinh vật chuyển hóa chất hữu cơ.
    Các lọai phân vi sinh vật chuyển hóa hữu cơ thường găplà Estrasol, Mana  bón trực tiếp vào đất.
    Bón phân vi sinh vật chuyển hóa chất hữu cơ vào đất có tác dụng thúc đẩy quá trình phân hủy và chuyển hóa chất hữu cơ trong đất thành các chất khóang đơn giản mà cây có thể hấp thụ được.
    Giải thích thuật ngữ
     Quan hệ cộng sinh:
     Quan hệ hôi sinh :
    là quan hệ sống chung giữa hai sinh vật khác lòai (VD: vi sinh vật và cây họ đậu)trong đó cả hai bên đều có lợi. Mỗi bên chỉ sống, phát triển và sinh sản được là nhờ vào sự hợp tác với bên kia.
    là quan hệ sống chung giữa 2 sinh vật khác lòai ( VD: vi sinh vật và cây lúa) trong đó
    một bên có lợi ích cần thiết, còn bên kia không có lợi ích và cũng không có hại.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓